Ngày 02 tháng 06 năm 2006 Bộ Xây dựng ban hành quyết định số 15/2006/QĐ/BXD về việc Quy định chế độ bảo trì các công sở hành chính nhà nước. Một số điểm đáng chú ý được nêu ở đây để cộng đồng tiện tham khảo:

  1. Hoạt động bảo trì công sở: bao gồm các công việc sau:
  2. Khảo sát hiện trạng, đánh giá chất lượng công sở;
  3. Lập kế hoạch bảo trì công sở;
  4. Lựa chọn tổ chức thực hiện bảo trì công sở;
  5. Thực hiện bảo trì công sở theo chế độ bảo trì;
  6. Giám sát, nghiệm thu và bảo hành công tác bảo trì công sở;
  7. Quản lý công tác bảo trì công sở;
  8. Các công việc khác có liên quan đến công tác bảo trì công sở.
  9. Chủ quản lý sử dụng công sở: là thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước được giao trụ sở làm việc để quản lý sử dụng.
  10. Chế độ bảo trì công sở: bao gồm các chế độ sau:
  11. Chế độ bảo trì thường xuyên;
  12. Chế độ bảo trì định kỳ;
  13. Chế độ bảo trì đột xuất. Chế độ bảo trì thường xuyên là chế độ bảo trì phòng ngừa hư hỏng cho công sở; chế độ bảo trì định kỳ và đột xuất để bảo trì khôi phục chất lượng cho công sở.
  14. Cấp bảo trì công sở: được quy định theo Điều 31, Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, gồm có 04 cấp:
  15. Bảo trì cấp 1 là duy tu, bảo dưỡng công sở;
  16. Bảo trì cấp 2 là sửa chữa nhỏ công sở;
  17. Bảo trì cấp 3 là sửa chữa vừa công sở;
  18. Bảo trì cấp 4 là sửa chữa lớn công sở.
  19. Đánh giá chất lượng công sở: là quá trình phân tích kết quả khảo sát hiện trạng công sở để kết luận về an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công sở; dự báo về chất lượng và khả năng sử dụng công sở trong tương lai.
  20. Trách nhiệm của chủ quản lý sử dụng công sở trong hoạt động bảo trì công sở: 6.1. Về bảo trì công trình xây dựng như sau: a. Chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì công trình, máy móc, trang thiết bị công trình. b. Việc bảo trì công trình, trang thiết bị công trình phải được thực hiện theo chỉ dẫn và quy định của nhà thiết kế, nhà sản xuất. c. Việc bảo trì công trình được xác định theo loại và cấp công trình. 6.2. Quản lý chất lượng công trình xây dựng như sau: a. Tổ chức thực hiện bảo trì công sở theo chế độ bảo trì. b. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chất lượng công sở bị xuống cấp do không thực hiện chế độ bảo trì theo quy định. 6.3. Hàng năm, cơ quan trực tiếp quản lý sử dụng công sở lập kế hoạch vốn bảo trì công sở để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo trì công sở thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn thi hành. 6.4. Nghiêm cấm việc chiếm dụng hoặc sử dụng công sở sai mục đích. Toàn văn quyết định 15/2006/QĐ-BXD có thể được download tại BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BẢO TRÌ CÔNG SỞ CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC .
Ngày 02 tháng 06 năm 2006 Bộ Xây dựng ban hành quyết định số 15/2006/QĐ/BXD về việc Quy định chế độ bảo trì các công sở hành chính nhà nước. Một số điểm đáng chú ý được nêu ở đây để cộng đồng tiện tham khảo: 1. Hoạt động bảo trì công sở: bao gồm các công việc sau: - Khảo sát hiện trạng, đánh giá chất lượng công sở; - Lập kế hoạch bảo trì công sở; - Lựa chọn tổ chức thực hiện bảo trì công sở; - Thực hiện bảo trì công sở theo chế độ bảo trì; - Giám sát, nghiệm thu và bảo hành công tác bảo trì công sở; - Quản lý công tác bảo trì công sở; - Các công việc khác có liên quan đến công tác bảo trì công sở. 2. Chủ quản lý sử dụng công sở: là thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước được giao trụ sở làm việc để quản lý sử dụng. 3. Chế độ bảo trì công sở: bao gồm các chế độ sau: - Chế độ bảo trì thường xuyên; - Chế độ bảo trì định kỳ; - Chế độ bảo trì đột xuất. Chế độ bảo trì thường xuyên là chế độ bảo trì phòng ngừa hư hỏng cho công sở; chế độ bảo trì định kỳ và đột xuất để bảo trì khôi phục chất lượng cho công sở. 4. Cấp bảo trì công sở: được quy định theo Điều 31, Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, gồm có 04 cấp: - Bảo trì cấp 1 là duy tu, bảo dưỡng công sở; - Bảo trì cấp 2 là sửa chữa nhỏ công sở; - Bảo trì cấp 3 là sửa chữa vừa công sở; - Bảo trì cấp 4 là sửa chữa lớn công sở. 5. Đánh giá chất lượng công sở: là quá trình phân tích kết quả khảo sát hiện trạng công sở để kết luận về an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công sở; dự báo về chất lượng và khả năng sử dụng công sở trong tương lai. 6. Trách nhiệm của chủ quản lý sử dụng công sở trong hoạt động bảo trì công sở: 6.1. Về bảo trì công trình xây dựng như sau: a. Chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì công trình, máy móc, trang thiết bị công trình. b. Việc bảo trì công trình, trang thiết bị công trình phải được thực hiện theo chỉ dẫn và quy định của nhà thiết kế, nhà sản xuất. c. Việc bảo trì công trình được xác định theo loại và cấp công trình. 6.2. Quản lý chất lượng công trình xây dựng như sau: a. Tổ chức thực hiện bảo trì công sở theo chế độ bảo trì. b. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chất lượng công sở bị xuống cấp do không thực hiện chế độ bảo trì theo quy định. 6.3.** Hàng năm, cơ quan trực tiếp quản lý sử dụng công sở lập kế hoạch vốn bảo trì công sở để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.** Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo trì công sở thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn thi hành. 6.4. Nghiêm cấm việc chiếm dụng hoặc sử dụng công sở sai mục đích. Toàn văn quyết định 15/2006/QĐ-BXD có thể được download tại [BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BẢO TRÌ CÔNG SỞ CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC](http://upfile.vn/TmFCNkBCM~BC/15-2006-qd-bxd-12242-doc.html "15/2006/QĐ-BXD") .

Con đường thiên lý bắt đầu từ những bước chân đầu tiên (và rất nhỏ). Make your life simple

edited Aug 13 at 3:48 pm
 
0
Trả lời
20
Lượt xem
0
Lượt trả lời
1
Theo dõi
live preview
Ít nhất 10 ký tự
CẢNH BÁO: You mentioned %MENTIONS%, but they cannot see this message and will not be notified
Đang lưu...
Lưu
With selected deselect posts show selected posts
Tất cả bài viết trong chủ đề này là deleted ?
Pending draft ... Tiếp tục chỉnh sửa
Xóa bỏ