Project Charter hay còn gọi là Giấy khai sinh của dự án, là tài liệu quan trọng nhất của dự án. Tài liệu này xác nhận sự tồn tại của một dự án và cho ta biết khi một dự án bắt đầu.

Theo PMBOK6: "The project charter is defined as a document issued by the project sponsor that formally authorizes the existence of a project and provides the project manager with the authority to apply organizational resources to project activities."

Khi Project Sponsors ký vào Project Charter thì lúc đó dự án bắt đầu một cách chính thức.

Chúng ta lưu ý là Project Charter được tạo bởi Project Manager và Project Management Team nhưng người cấp quyền cho nó hoạt động lại là một người khác ở bên ngoài Project Management Team, thông thường là các Top Management như Project Sponsor hay Customer.

Project Charter nêu vấn đề cung cầu của tổ chức từ đó nảy sinh sự tồn tại của dự án này qua Project Charter, nêu lợi ích của tổ chức khi thực hiện dự án này, không quên bao gồm một mô tả ngắn về đầu ra của dự án là gì.

Project Charter có key word là High level information, là những thông tin hết sức ở mức tổng quan, chung về dự án. Việc thay đổi Project Charter là cực kỳ hiếm khi thực hiện quản lý dự án.

Project Charter phải được tạo càng sớm càng tốt. Bởi vì ko có Project Charter ta sẽ không có Project Manager, không có Project title, không có budget… và vì thế không có tài khoản chi phí được mở để ghi nhận chi phí dự án.

Một bản Project Charter rút gọn nhất cũng phải chứa đựng: project scope, budget, milestones, and technical characteristics.

Thông thường một bản Project Charter có độ dài từ 1-2 trang A4 là có thể chứa đựng đủ các thông tin:

  1. Project title and description
  2. Project purpose and justification
  3. Measurable Project objectives
  4. Description of output of the project
  5. Assigning the PM and his/her authority level
  6. High level assumptions/constrains
  7. Pre-assigned resources
  8. Name of main stakeholders
  9. Expectations
  10. High level project and product requirements
  11. Acceptance Criteria
  12. Summary of important milestones
  13. Estimated Budget
  14. High level risks
  15. Name of the Sponsor
  16. Project’s approval criteria

Dù Project Sponsor hay Client ký vào Project Charter nhưng họ không phải là người tham dự vào công việc hàng ngày của bạn (day to day activity). Họ chỉ quan tâm đến các thông tin về kết quả ở mức high level như các thông tin về milestones, deliveries, budget, …

Lợi ích của Project Charter

  1. Cho phép Project Manager xác thực quyền hạn để thực hiện dự án
  2. Lý do tồn tại của dự án
  3. Định nghĩa kết quả cuối cùng của dự án
  4. Dự án này có liên quan gì đến mục tiêu tổ chức
  5. Cho phép Project team member biết về hệ thống báo cáo.
  6. Cho phép Project Manager tránh khỏi Scope Screep và Gold Plating

Theo PMBOK6: "Develop Project Charter is the process of developing a document that formally authorizes the existence of a project and provides the project manager with the authority to apply organizational resources to project activities. The key benefits of this process are that it provides a direct link between the project and the strategic objectives of the organization, creates a formal record of the project, and shows the organizational commitment to the project. This process is performed once or at predefined points in the project. The inputs, tools and techniques, and outputs of the process are depicted in the following figure:
5a92c7a9e2fe4.jpg

To develop project charter, PMBOK 6 stated that: "The project charter establishes a partnership between the performing and requesting organizations. In the caseof external projects, a formal contract is typically the preferred way to establish an agreement. A project charter may still be used to establish internal agreements within an organization to ensure proper delivery under the contract. The approved project charter formally initiates the project. A project manager is identified and assigned as early in the project as is feasible, preferably while the project charter is being developed and always prior to the start of planning.
The project charter can be developed by the sponsor or the project manager in collaboration with the initiating entity. This collaboration allows the project manager to have a better understanding of the project purpose, objectives, and expected benefits. This understanding will better allow for efficient resource allocation to project activities. The project charter provides the project manager with the authority to plan, execute, and control the project.
Projects are initiated by an entity external to the project such as a sponsor, program, or project management office (PMO), or a portfolio governing body chairperson or authorized representative. The project initiator or sponsor should be at a level that is appropriate to procure funding and commit resources to the project. Projects are initiated due to internal business needs or external influences. These needs or influences often trigger the creation of a needs analysis, feasibility study, business case, or description of the situation that the project will address. Chartering a project validates alignment of the project to the strategy and ongoing work of the organization. A project charter is not considered to be a contract because there is no consideration or money promised or exchanged in its creation."

Trân trọng.

SICOM's team.

Project Charter hay còn gọi là Giấy khai sinh của dự án, là tài liệu quan trọng nhất của dự án. Tài liệu này xác nhận sự tồn tại của một dự án và cho ta biết khi một dự án bắt đầu. **Theo PMBOK6:** "The project charter is defined as a document issued by the project sponsor that formally authorizes the existence of a project and provides the project manager with the authority to apply organizational resources to project activities." Khi Project Sponsors ký vào Project Charter thì lúc đó dự án bắt đầu một cách chính thức. Chúng ta lưu ý là Project Charter được tạo bởi Project Manager và Project Management Team nhưng người cấp quyền cho nó hoạt động lại là một người khác ở bên ngoài Project Management Team, thông thường là các Top Management như Project Sponsor hay Customer. Project Charter nêu vấn đề cung cầu của tổ chức từ đó nảy sinh sự tồn tại của dự án này qua Project Charter, nêu lợi ích của tổ chức khi thực hiện dự án này, không quên bao gồm một mô tả ngắn về đầu ra của dự án là gì. Project Charter có key word là High level information, là những thông tin hết sức ở mức tổng quan, chung về dự án. Việc thay đổi Project Charter là cực kỳ hiếm khi thực hiện quản lý dự án. Project Charter phải được tạo càng sớm càng tốt. Bởi vì ko có Project Charter ta sẽ không có Project Manager, không có Project title, không có budget… và vì thế không có tài khoản chi phí được mở để ghi nhận chi phí dự án. Một bản Project Charter rút gọn nhất cũng phải chứa đựng: project scope, budget, milestones, and technical characteristics. Thông thường một bản Project Charter có độ dài từ 1-2 trang A4 là có thể chứa đựng đủ các thông tin: 01. Project title and description 02. Project purpose and justification 03. Measurable Project objectives 04. Description of output of the project 05. Assigning the PM and his/her authority level 06. High level assumptions/constrains 07. Pre-assigned resources 08. Name of main stakeholders 09. Expectations 10. High level project and product requirements 11. Acceptance Criteria 12. Summary of important milestones 13. Estimated Budget 14. High level risks 15. Name of the Sponsor 16. Project’s approval criteria Dù Project Sponsor hay Client ký vào Project Charter nhưng họ không phải là người tham dự vào công việc hàng ngày của bạn (day to day activity). Họ chỉ quan tâm đến các thông tin về kết quả ở mức high level như các thông tin về milestones, deliveries, budget, … **Lợi ích của Project Charter** 1. Cho phép Project Manager xác thực quyền hạn để thực hiện dự án 2. Lý do tồn tại của dự án 3. Định nghĩa kết quả cuối cùng của dự án 4. Dự án này có liên quan gì đến mục tiêu tổ chức 5. Cho phép Project team member biết về hệ thống báo cáo. 6. Cho phép Project Manager tránh khỏi Scope Screep và Gold Plating Theo PMBOK6: "Develop Project Charter is the process of developing a document that formally authorizes the existence of a project and provides the project manager with the authority to apply organizational resources to project activities. The key benefits of this process are that it provides a direct link between the project and the strategic objectives of the organization, creates a formal record of the project, and shows the organizational commitment to the project. This process is performed once or at predefined points in the project. The inputs, tools and techniques, and outputs of the process are depicted in the following figure: ![5a92c7a9e2fe4.jpg](serve/attachment&path=5a92c7a9e2fe4.jpg) **To develop project charter, PMBOK 6 stated that:** "The project charter establishes a partnership between the performing and requesting organizations. In the caseof external projects, a formal contract is typically the preferred way to establish an agreement. A project charter may still be used to establish internal agreements within an organization to ensure proper delivery under the contract. The approved project charter formally initiates the project. A project manager is identified and assigned as early in the project as is feasible, preferably while the project charter is being developed and always prior to the start of planning. The project charter can be developed by the sponsor or the project manager in collaboration with the initiating entity. This collaboration allows the project manager to have a better understanding of the project purpose, objectives, and expected benefits. This understanding will better allow for efficient resource allocation to project activities. The project charter provides the project manager with the authority to plan, execute, and control the project. Projects are initiated by an entity external to the project such as a sponsor, program, or project management office (PMO), or a portfolio governing body chairperson or authorized representative. The project initiator or sponsor should be at a level that is appropriate to procure funding and commit resources to the project. Projects are initiated due to internal business needs or external influences. These needs or influences often trigger the creation of a needs analysis, feasibility study, business case, or description of the situation that the project will address. Chartering a project validates alignment of the project to the strategy and ongoing work of the organization. A project charter is not considered to be a contract because there is no consideration or money promised or exchanged in its creation." Trân trọng. SICOM's team.

Con đường thiên lý bắt đầu từ những bước chân đầu tiên (và rất nhỏ). Make your life simple

edited Feb 25 at 9:32 pm
 
0
Trả lời
31
Lượt xem
0
Lượt trả lời
1
Theo dõi
live preview
Ít nhất 10 ký tự
CẢNH BÁO: You mentioned %MENTIONS%, but they cannot see this message and will not be notified
Đang lưu...
Lưu
With selected deselect posts show selected posts
Tất cả bài viết trong chủ đề này là deleted ?
Pending draft ... Tiếp tục chỉnh sửa
Xóa bỏ